Thứ Bảy, 21 tháng 9, 2013

TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

KINH CHÍNH
Khởi đầu ở góc trong mắt từ huyệt Tình Minh lên trán, thẳng lên đỉnh đầu giao hội với Đốc Mạch ở huyệt Bá Hội, phân nhánh vào não, rồi đi tiếp ra sau gáy. Từ gáy phân ra hai nhánh: Một nhánh đi dọc theo cột sống (cách 1, 5 thốn) đến vùng thắt lưng vào Thận và Bàng Quang, tại đây chạy xuống vùng mông đến giữa nhượng chân.
Một nhánh từ gáy đi kèm hai bên cột sống (cách 3 thốn) thẳng qua mông đến mấu chuyển lớn, theo mặt sau đùi xuống hợp với đường kinh trước ở giữa nhượng chân.
Từ nhượng chân đi tiếp xuống mặt sau cẳng chân, qua gót chân, đến sau mắt cá ngoài, dọc theo bờ ngoài bàn chân đến đầu ngón chân út để kết hợp với kinh Túc Thiếu Âm Thận.
TRIỆU CHỨNG KINH BÀNG QUANG
Kinh Bệnh: Mắt đau, chảy nước mắt, chảy nước mũi, chảy máu cam, đầu đau, gáy đau, lưng đau, cột sống đau, mặt sau chi dưới đau, sốt.
Phủ Bệnh: Tiểu không thông, tiểu dầm, bụng dưới đau tức.
1. Tình minh
Vị trí: Ở khóe mắt trong
Cách lấy huyệt: Góc mắt trong ra 0,1 thốn, dựa vào bờ trong xương hốc mắt (H. 69).Ngón tay trái của thầy thuốc áp và nhãn cầu mà lấy huyệt.
Cách châm: Mũi kim đưa vào hốc mắt, châm đứng kim, sâu đến 0,5 thốn, tiến kim xong để nguyên, không nâng ấn kim, lưu kim 5-10 phút. Khi rút kim, day lỗ kim 2 phút, để phòngxuất huyết. Không cứu.
Chủ trị: Đau mắt, gặp gió chảy nước mắt, cận thị, quáng gà và các loại bệnh mắt.
Tác dụng phối hợp: Với Hành gian, Túc tam lý trị quáng gà; với Thái dương, Ngư yêu trịmắt sưng đau; với Thừa khấp, Hợp cốc, Quang minh trị cận thị.
2. Tán trúc
Vị trí: Ở chỗ lõm đầu lông mày
Cách lấy huyệt: Ở đầu lông mày vào 0,1 thốn (H. 69)
Cách châm: Từ đầu lông mày, châm dưới da, mũi kim hướng ra ngoài hoặc chếch xuống, sâu 0,3-0,5 thốn, hoặc kim 3 cạnh chích nặn máu. Không cứu.
Chủ trị: Đầu đau, hoa mắt, xương ụ mày đau, ra gió chảy nước mắt, đau mắt liệt mặt,giác mạc có ban trắng.
Tác dụng phối hợp: Với Ấn đường trị viêm xoang trán; với Đầu duy trị đau đầu và mắt; vớiTán trúc thấu Ngư yêu trị xương ụ mày đau, mắt đau.
3. Mi xung
Vị trí: Từ huyệt Tán trúc thẳng lên vào mép tóc 0,5 thốn. (H. 69).
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cấm cứu.
Chủ trị: Đau đầu, choáng váng, bệnh mắt, điên dại.
4. Khúc sai
Vị trí: Từ huyệt Thần đình ra mỗi bên 1. 5 thốn, từ mép tóc vào 0,5 thốn (H. 69).
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Đau phía trước đầu, hoa mắt, tắc mũi, chảy máu mũi.
5. Ngũ xứ
Vị trí: Phía sau huyệt Khúc sai 0,5 thốn (H. 69).
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Đau đầu, hoa mắt, điên dại.
6. Thừa quang
Vị trí: Phía sau huyệt Ngũ xứ 1. 5 thốn (H. 71).
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cấm cứu.
Chủ trị: Đau đầu, choáng váng, đục giác mạc dạng vảy cá, cảm mạo.
7. Thiên thông
Vị trí: Sau huyệt Thừa quang 1,5 thốn (H. 71)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Đau đỉnh đầu, viêm xoang, viêm mũi


Hình 71 - Hình 72


8. Lạc khước
Vị trí: Sau huyệt Thông thiên 1. 5 thốn (H. 71).
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Viêm mũi, tắc mũi, chảy máu mũi, đau đỉnh đầu, viêm phế quản mạn tính.
9. Ngọc chẩm
Vị trí: Sau huyệt Lạc khước 4 thốn, từ huyệt Não hộ ra mỗi bên 1,3 thốn (H. 71).
Cách châm: Châm chếch kim, châm sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Choáng váng, đau phía sau đầu, cận thị.
10. Thiên trụ
Vị trí: Ở chân tóc sau gáy, chỗ lõm ngoài gân lớn.
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay hoặc nằm sấp, từ huyệt Á môn ra mỗi bên 1,3 thốn, khoảngbề ngang hai ngón tay, chỗ lõm ngoài gân lớn sau gáy (cơ thang) (H. 72).
Cách châm: Châm đứng kim, hoặc từ ngoài vào, sâu 0,5 đến 1 thốn. Không cứu.
Chủ trị: Đau phía sau đầu, cổ gáy bong gân, vai và bả vai đau, sái cổ, tắc mũi, mất ngủ.
Tác dụng phối hợp: Với Phong trì trị sốt cao không ra mồ hôi; với Hậu khê trị sái cổ; vớiDưỡng lão trị đau vai.
11. Đại trữ
Vị trí: Dưới đốt sống lưng số 1 ra hai bên
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay, từ giữa gáy thẳng xuống, trước hết gặp ngay lồi cao xươngsống, đó mà mỏm gai đốt cổ số 7, xuống thêm 1 đốt nữa, đó là đốt sống lưng số 1,ngay dưới đốt sống lưng số 1 này sang ngang mỗi bên 1,5 thốn là huyệt (H. 68).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ từ 10-20 phút. Chủ trị: Hohắng, đau răng, đau sau đầu, phát sốt, xương bả vai đau buốt, sốt rét. Tác dụng phốihợp: Với Trường cường trị đau tức ở tiểu trường (sán thống).
12. Phong môn
Vị trí: Từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng số 2 sang mỗi bên 1,5 thốn (H. 68). Ngồi ngaylấy huyệt.
Cách châm: Châm chếch kim (từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới, từ sau ra trước), sâu0,5 thốn. Cứu 5 mồi, hơ 5 phút.
Chủ trị: Cảm mạo, phát sốt, ho hắng, đau đầu, đau lưng trên, đau thắt lưng.
Tác dụng phối hợp: Với Đại chùy hoặc Đào đạo trị cảm mạo, châm xong giác (bầu hút); vớiKhúc trì, Hợp cốc trị cảm mạo, sốt cao; với Phế du trị cảm mạo, ho, viêm phổi.
13. Phế du
Vị trí: Từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng 3 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay hay nằm sấp (H. 68)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 thốn. Cứu 5-7 mồi, hơ 5-20 phút
Chủ trị: Lao phổi, ho, hen, ho gà, viêm phổi trẻ em và các bệnh về phổi nói chung.
Tác dụng phối hợp: Với Thiên đột chữa ho hắng; với Nghinh hương trị chảy nước mũikhông dứt; với Phong long trị đờm nhiều.
14. Quyết âm du
Vị trí: Từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng 4 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn.
Cách lấy huyệt: Như Phế du (H. 68).
Cách châm: Châm chếch kim, sâu đến 0,5 thốn. Cứu 3-5 mồi, hơ 5-10 phút.
Chủ trị: Đau tim, tim đập nhanh, mất ngủ, ho, đau ngực
Tác dụng phối hợp: Với Thông lý trị tim đập nhanh; với Thần môn trị đau tim
15. Tâm du
Vị trí: Từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng 5 sang ngang 1,5 thốn.
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay hay nằm sấp mà lấy (H. 68).
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 3-10 phút.
Chủ trị: Tim đập nhanh, rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, động kinh, hay quên, di tinh.
Tác dụng phối hợp: Với Thông lý trị nhịp tim không đều; với Thận du trị di mộng tinh; vớiNội quan trị bệnh tim do phong thấp.
16. Đốc du
Vị trí: Từ giữa chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống lưng 6 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn (H. 68).
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1,5 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Viêm màng trong tim, sôi bụng, đau bụng, nấc, tóc rụng, da dẻ mẩn ngứa.
17. Cách du
Vị trí: Từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng 7 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn (H. 68)
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay hay nằm sấp mà lấy huyệt.
Cách châm: Châm chếch kim, sâu đến 0,5 thốn. Cứu 5 mồi, hơ 5 phút.
Chủ trị: Đau sườn ngực, nấc, hen, ho hắng, ợ, khái huyết, thổ huyết, dị ứng mẩn ngứa, cột sống lưng trên đau.
Tác dụng phối hợp: Với Chí dương trị bệnh tim mạch, hoảng hốt; với Khúc trì, Huyết hải trịdị ứng mẩn ngứa.
18. Can du
Vị trí: Dưới đốt sống lưng 9 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn (H. 68).
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay hay nằm sấp mà lấy huyệt.
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5-10 phút.
Chủ trị: Các bệnh ở tạng Can, bệnh mắt, đau lưng, đau dạ dày, bệnh tâm thần.
Tác dụng phối hợp: Với Đảm du, Vị du, Tỳ du trị bệnh dạ dày, đau bụng; với Túc tam lý trịbệnh mắt nói chung; với Mệnh môn trị đau đầu.
19. Đảm du
Vị trí: Dưới đốt sống lưng 10 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn


Cách lấy huyệt: Ngồi ngay hay nằm sấp (H. 68)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-15 phút
Chủ trị: Viêm gan, đắng miệng, đau sườn ngực, đau túi mật, giun chui ống mật, đaulưng trên, đau thắt lưng.
Tác dụng phối hợp: Với Chi câu, Dương lăng tuyền trị đau sườn; với Cách du (cả hai bên gọi là Tứ hoa) (cứu) chống suy nhược, phục hồi sức sau những trận ốm nặng.


 http://www.cimsi.org.vn/images/fckUpload/image/hong/H%C3%ACnh%2068(1).jpg


Hình 68


20. Tỳ du
Vị trí: Dưới đốt sống lưng 11 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay hay nằm sấp lấy huyệt (H. 68)
Cách châm: Đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 5 mồi, hơ 10 phút.
Chủ trị: Tiêu hóa kém, nôn mửa, ỉa chảy, trướng bụng, phù thũng, trẻ em còi xương, dị ứngmẩn ngứa, viêm gan, kinh nguyệt không đều.
Tác dụng phối hợp: Với Vị du trị tiêu hóa kém.
21. Vị du
Vị trí: Dưới đốt sống lưng 12 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay hay nằm sấp lấy huyệt (H. 68)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 5 mồi, hơ từ 5-20 phút.
Chủ trị: Trướng bụng, sôi bụng, đau dạ dày, nôn mửa, ỉa chảy, sa dạ dày, viêm gan.
Tác dụng phối hợp: Với Tỳ du, Trung quản, Túc tam lý trị viêm dạ dày mạn tính.
22. Tam tiêu du
Vị trí: Dưới đốt lưng 13 (đốt thắt lưng số 1) sang ngang mỗi bên 1,5 thốn. Ngồi ngayhay nằm sấp lấy huyệt (H. 68).
Cách châm: Châm đứng kim, hay hơi chếch kim xuống dưới, sâu 0,5-0,8 thốn. Cứu 3-5 mồi,hơ 5-10 phút.
Chủ trị: Đái dầm, ỉa chảy, lỵ, đau lưng.
Tác dụng phối hợp: Với Khí hải, Đại trường du, Túc tam lý chữa viêm thận cấp, mạn tính.
23. Thận du
Vị trí: Dưới đốt lưng 14 (đốt thắt lưng số 2) sang ngang mỗi bên 1,5 thốn, Ngồi ngayhay nằm sấp lấy huyệt (H. 68).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-0,8 thốn. Cứu 5 mồi, hơ từ 5-20 phút
Chủ trị: Sáng sớm ỉa chảy (ngũ canh tiết), lưng và cột sống đau, đái dầm, di tinh, liệtdương, tai ù, phù thũng, kinh nguyệt không đều, đau bụng hành kinh, bế kinh, đái ra máu,khí hư.
Tác dụng phối hợp: Với Mệnh môn, Tâm âm giao trị liệt dương, di tinh, đái dầm; với Tâmdu trị bệnh đái nhiều ở người già.
24. Khí hải du
Vị trí: Dưới đốt sống lưng 15 (đốt thắt lưng số 3) sang ngang 1,5 thốn. Ngồi ngay haynằm sấp lấy huyệt (H. 68).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn. Cứu 5 mồi.
Chủ trị: Đau lưng, trĩ.
25. Đại trường du
Vị trí: Dưới đốt sống lưng 16 (đốt thắt lưng 4) sang ngang mỗi bên 1,5 thốn. Ngồi ngayngắn hay nằm sấp lấy huyệt (H. 68).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3-5 mồi, hơ 5-10 phút.
Chủ trị: Đau lưng, ỉa chảy, lỵ, táo bón.
Tác dụng phối hợp: Với Túc tam lý trị ỉa chảy, đau bụng; với Mệnh môn hoặc Dương quan trịđau lưng.
26. Quan nguyên du
Vị trí: Dưới đốt sống lưng 17 (đốt thắt lưng số 5) sang ngang 1,5 thốn. Ngồi ngay ngắnhay nằm sấp lấy huyệt (H. 68)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn. Cứu 5 mồi
Chủ trị: Đau lưng, viêm ruột, viêm bàng quang, viêm phần phụ, đái dầm
27. Tiểu trường du
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt 1 xương cùng sang ngang mỗi bên 1,5 thốn. Nằm sấp lấy huyệt(H.68)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-15 phút
Chủ trị: Đau xương cùng, di tinh, đái dầm, ỉa chảy, táo bón, khí hư
Tác dụng phối hợp: với Đại trường du, Thiên khu trị bệnh lỵ
28. Bàng quang du
Vị trí: Ở dưới mỏm gai thứ 2 xương cùng, sang ngang mỗi bên 1,5 thốn. Nằm sấp lấy huyệt(H. 68)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-10 phút
Chủ trị: Đau cột sống, ỉa chảy, táo bón, đái dầm, di tinh, tiêu khát
Tác dụng phối hợp: Với Tỳ du trị tiêu hóa kém
29. Trung lữ du
Vị trí: Ngang lỗ thứ 3 xương cùng, cách giữa cột sống 1,5 thốn (H. 68)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Viêm ruột, đau xương cùng, đau thần kinh tọa
30. Bạch hoàn du
Vị trí: Ngang lỗ thứ 4 xương cùng, cách giữa cột sống 1,5 thốn (H. 68)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Đau thần kinh tọa, đau thần kinh xương cùng, viêm nội mạc tử cung.
31. Thượng liêu
Vị trí: Giữa lỗ thứ 1 xương cùng (H. 68)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5-3 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Viêm tinh hoàn, viêm phần phụ, kinh nguyệt không đều, tiểu tiện khó, cácbệnh đường tiết niệu, lưng dưới đau, đau thần kinh tọa, trĩ, suy nhược thần kinh.
32. Thứ liêu
Vị trí: Giữa lỗ thứ 2 xương cùng (H. 68)
Cách châm và chủ trị: Như trên
33. Trung liêu
Vị trí: Giữa lỗ thứ 3 xương cùng (H. 68)
Cách châm và chủ trị: Như trên
34. Hạ liêu
Vị trí: Giữa lỗ thứ 4 xương cùng (H. 68)
Cách châm và chủ trị: Như trên
35. Hội dương
Vị trí: Ở dưới xương cụt (đốt 1 sống cụt) sang ngang mỗi bên 0,5 thốn (H. 68)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn. Cứu 5 mồi
Chủ trị: Hành kinh đau, khí hư quá nhiều, liệt dương, trĩ, ỉa chảy
36. Thừa phù
Vị trí: Giữa nếp lằn dưới mông. Nằm sấp lấy huyệt (H. 73)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-2 thốn. Không cứu
Chủ trị: Trĩ, chi dưới bại, táo bón, đau thần kinh tọa
Tác dụng phối hợp: Với Dương lăng tuyền trị đau khớp hông
37. Ân môn
Vị trí: Dưới huyệt Thừa phù phù 6 thốn và nằm trên đường nối Thừa phù với Ủy trung (H.73)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5-3 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Đau lưng trên dưới, chi dưới tê bại, bại liệt, đau thần kinh tọa
38. Phù khích
Vị trí: Huyệt Ủy dương lên 1 thốn (H. 74)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-2 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Viêm bàng quang, táo bón, bí đái, cạnh ngoài chi dưới tê dại
39. Ủy dương
Vị trí: Co đầu gối, thấy hố lõm ngoài đầu nếp gấp khuỷu, ngoài huyệt Ủy trung 1 thốn,giữa 2 gân (H. 74)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Cơ tam đầu cẳng chân tê bại, vai đau, lưng đau


  


Hình 73 - Hình 74


40. Ủy trung
Vị trí: Giữa nếp gấp sau khuỷu chân
Cách lấy huyệt: Nằm sấp lấy huyệt (H. 74)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn, cảm giác tê, tức lan tới mông, đầu ngónchân, có thể chích nặn máu. Không cứu
Chủ trị: Đau lưng, đau bụng, đau đầu gối, phát sốt, miệng khô, chân tay co rút, trĩ, saynắng, dị ứng mẩn ngứa
Tác dụng phối hợp: Với Thận du trị đau lưng; với Khúc trì trị say nắng, thổ tả
41. Phụ phân
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 2 sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-0,8 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Cổ và vai cứng đau, đau thần kinh liên sườn, khuỷu và cánh tay tê bại, đau đớn
42. Phách hộ
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 3, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1,5 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Viêm phế quản, hen suyễn, viêm hung mạc, nôn mửa, đau xương bả vai, lao phổi
43. Cao hoang
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 4, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Viêm phế quản, suy nhược thần kinh, bệnh lâu ngày sức yếu, lao phổi, viêm hungmạc
http://www.cimsi.org.vn/images/fckUpload/image/hong/H%C3%ACnh%2075.jpg



Hình 75


44. Thần đường
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 5, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Bệnh tim, viêm phế quản, hen suyễn, đau bả vai
45. Y hy
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 6, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Viêm màng ngoài tim, đau thần kinh liên sườn, nấc, nôn mửa, choáng váng, hensuyễn
46. Cách quan
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 7, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Đau thần kinh liên sườn, nôn mửa, nấc, cột sống phía trên cứng đau
47. Hồn môn
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 9, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Bệnh gan, viêm màng trong tim, đau dạ dày, tiêu hóa kém, viêm hung mạc.
48. Dương cương
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống 10, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Ỉa chảy, sôi ruột, đau bụng, vàng da
49. Ý xá
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 11, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Đau lưng trên, trướng bụng, tiêu hóa kém, bệnh gan, nôn mửa
50. Vị thương
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 12, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, đau bụng, táo bón, đau cột sống phía trên
51. Hoang môn
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng 13 (đốt thắt lưng 1) sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-1,5 thốn. Cứu 5 mồi
Chủ trị: Đau bụng trên, táo bón, viêm tuyến vú, gan và lá lách sưng to
52. Chí thất
Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 2, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 đến 1,5 thốn. Cứu 5 mồi
Chủ trị: Di tinh, liệt dương, tiểu tiện khó, phù thũng, sống lưng cứng đau
53. Bào hoang
Vị trí: Dưới mỏm gai thứ 2 xương cùng, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Viêm ruột, lưng trên lưng dưới đau, bụng trướng, bí đái, căng bọng đái.
54. Trật biên
Vị trí: Dưới mỏm gai thứ 4 xương cùng, sang ngang mỗi bên 3 thốn (H. 75)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 2-3 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Viêm bàng quang, trĩ, đau thắt lưng, đau thần kinh tọa, chi dưới bại liệt, tê.
55. Hợp dương
Vị trí: Huyệt Ủy trung thẳng xuống 2 thốn (H. 74).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-2 thốn. Cứu 5 mồi.
Chủ trị: Lưng đau, đùi đau, chi dưới tê bại.
56. Thừa cân
Vị trí: Nằm giữa đường nối Hợp dương và Thừa sơn, giữa cơ sinh đôi (H. 74).
Cách châm: Châm đứng kim, sâu đến 2 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Đau bụng, đau chân, trĩ, lưng cứng đau.
57. Thừa sơn
Vị trí: Ở sau bắp chân dưới (cẳng chân).
Cách lấy huyệt: Đứng thẳng hoặc nằm sấp, ở sau bụng chân có một bắp thịt lớn, từ saukhuỷu xuống gót bắp thịt này, ở khoảng giữa có chia ra làm 2, tạo thành 1 rãnh lõm, nếuduỗi bàn chân, rãnh này hiện rõ thành hình chữ nhân, điểm gặp của 2 nét của chữ nhânnằm trên đường thẳng nối Uỷ trung tới gót chân và cách Ủy trung 7 thốn, đó là huyệt. (H.74)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-1 thốn. Cứu 3-5 mồi, hơ 5-15 phút.
Chủ trị: Đau lưng, đau đùi, chuột rút bắp chân, táo bón, lòi dom, trĩ, tay chân đau buốt.
Tác dụng phối hợp: Với Trường cường, chữa lòi dom, cứu trĩ; với Âm lăng tuyền trị đau ngực; với Côn luân trị đau gót chân.
58. Phi dương
Vị trí: Ở sau mắt cá ngoài chân lên 7 thốn. (H. 74)
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay, để thõng chân, từ mắt cá ngoài lên 7 thốn, khoảng gầnhuyệt Thừa sơn chéo xuống và ra ngoài 1 thốn.
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,8-1,5 thốn. Cứu 3-5 mồi, hơ 5 phút.
Chủ trị: Đau đầu, hoa mắt, đau lưng, phù thũng, đái ít, lưng đùi mềm mỏi.
Tác dụng phối hợp: Với Trung cực, Âm lăng tuyền trị viêm bàng quang.
59. Phụ dương
Vị trí: Từ huyệt Côn luân lên 3 thốn (H. 74)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1-2 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Đau đầu, đau xương cùng, mắt cá chân sưng đau.
60. Côn luân
Vị trí: Chỗ lõm sau mắt cá ngoài chân. (H. 76)
Cách lấy huyệt: Bàn chân để ngang bằng, ở phía sau mắt cá ngoài 0,5 thốn, chỗ giữa mắtcá và gân gót, đối chiều với Thái khê ở phía trong.
Cách châm: Châm đứng kim, mũi kim hướng về phía mắt cá trong, sâu 0,3-0,5 thốn, phụnữ có thai cấm châm. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.
Chủ trị: Đau đầu, đau lưng, đau răng, bong gân khớp khuỷu tay, chuột rút, co gân chidưới, uốn ván (ngực bụng ưỡn ra trước), chi dưới liệt, trẻ em co giật, khó đẻ.
Tác dụng phối hợp: Với Uỷ trung trị đau lưng; với Thân mạch trị sưng chân; với Thái khê(cứu) cấp cứu chứng thân nhiệt giảm thấp.
61. Bổ tham
Vị trí: Ở phía dưới và sau mắt cá ngoài, thẳng Côn luân xuống 1,5 thốn, chỗ lõm cạnhgót chân (H. 76)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi
Chủ trị: Gót chân đau, chi dưới mềm yếu, vô lực
62. Thân mạch
Vị trí: Chỗ lõm thẳng mắt cá ngoài xuống
Cách lấy huyệt: Ngồi ngay, huyệt cách mắt cá ngoài xuống 0,5 thốn. (H. 76)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.
Chủ trị: Đau đầu, choáng váng, động kinh.
Tác dụng phối hợp: Với Thái khê trị điên giản; với Tam túc lý trị cước khí, cũng chữa đaulưng.
63. Kim môn
Vị trí: Phía trước và dưới mắt cá chân ngoài (H. 76)
Cách lấy huyệt: Bàn chân ngay ngắn, từ Thân mạch xuống và ra trước 0,5 thốn chỗ lõmgiữa 2 đốt xương cổ chân xuống.
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5-0,8 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5-10 phút.
Chủ trị: Đau mắt cá ngoài, đau chi dưới, đau lưng, đau đầu, điên dại.
Tác dụng phối hợp: Với Côn luân trị đau khớp cổ chân.
64. Kinh cốt
Vị trí: Ở cạnh ngoài bàn chân, phía dưới đầu mẩu xương to (đầu trong xương bàn ngón út) (H. 76)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3-7 mồi, hơ 5 phút.
Chủ trị: Tim hồi hộp, đau đầu, mộng thịt ở mắt, lưng đùi đau, điên dại.
Tác dụng phối hợp: Với Thân mạch trị đầu phong đau đầu.
65. Thúc cốt
Vị trí: Ở chỗ lõm cạnh ngoài, sau đầu nhỏ xương bàn chân nối với ngón 5 (H. 76)
Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3-0,5 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Đau đầu, cứng gáy, hoa mắt, lưng đùi đau, động kinh.
http://www.cimsi.org.vn/images/fckUpload/image/hong/H%C3%ACnh%2076.jpg

Hình 76
66. Thông cốc

Vị trí: Chỗ lõm phía trước khớp bàn và ngón út (H. 76)
Cách châm: Đứng kim, sâu 0,2-0,3 thốn. Cứu 3 mồi.
Chủ trị: Đau đầu hoa mắt, cứng gáy, tiêu hóa kém, chảy máu mũi, bệnh tinh thần, hayngáp.
67. Chí âm
Vị trí: Ở cạnh ngoài gốc móng ngón út, cách gốc móng khoảng hơn 0,1 thốn (H. 76)
Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,1 thốn, thường chích nặn máu.
Chủ trị: Đau đầu, mất ngủ, đau mắt, khó đẻ, lệch ngôi thai (dùng ngải để cứu chỉnhngôi thai).
Tác dụng phối hợp: Với Tam túc lý trị đẻ khó.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét