Thứ Ba, ngày 26 tháng 3 năm 2013

KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG


1/ KINH CHÍNH
Khởi đầu từ bờ ngoài chân móng ngón tay trỏ, đi dọc theo mép trên của ngón tay, qua hố lào giải phẫu, đến nếp gấp bờ ngoài khuỷ tay, chạy dọc theo mé trước- ngoài cánh tay, đến đầu trên cánh tay, chỗ hõm khớp vai, * ra bờ sau vai, giao với kinh Tiểu Trường ở huyệt Bỉnh Phong, * hội với Đốc Mạch ở Đại Chùy và * đi sâu vào trong hõm xương đòn, từ đây phân ra 2 nhánh: + Một nhánh lặn vào Phế, qua cơ hoành để vào Đại Trường ; + Một nhánh từ hố xương đòn, lên cổ, hàm, đi vào giữa hàm răng dưới, vòng quanh mép miệng giao nhau ở Nhân Trung đến cánh mũi phía bên đối diện.
2/ KINH BIỆT
Khở i từ huyệt Kiên Ngung, phân thành nhiều nhánh: * Một nhánh ra sau ngực hội ở Đại Chùy, * Một nhánh đến trước ngực phân nhánh vào Đại Trường, vào Phế, nổi lên ở hố trên xương đòn (ở huyệt Phù Đột) để hội với kinh Biệt Phế.
TRIỆU CHỨNG
* Kinh Bệnh: Cổ sưng, răng hàm dưới đau, vai đau, cẳng tay đau, ngón tay trỏ khó cử động. Nếu tà khí ở kinh thịnh thì có thể sưng đau. Nếu kinh khí suy thì sợ lạnh ở nơi đường kinh đi qua.
* Phủ Bệnh: Mắt vàng, miệng khô, họng đau, chảy máu mũi, bụng đau, bụng sôi. Nếu hàn thì tiêu chảy. Nếu nhiệt thì phân nhão, dính hoặc táo bón. Tà khí thịnh thì sốt cao, có thể phát cuồng.(Châm Cứu Học Thượng Hải).
THƯƠNG DƯƠNG
Tên Huyệt:
Huyệt thuộc kinh Dương Minh (thuộc Dương), là nơi tiếp nhận khí từ Phế (âm) chuyển sang ( như 1 hình thức buôn bán - thương), vì vậy gọi là Thương Dương (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Tuyệt Dương.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 1 của kinh Đại Trường.
+ Tỉnh huyệt của kinh Đại Trường, thuộc hành Kim.
+ Nơi nhận khí của Phế kinh chuyển đến.
+ Điểm khở i đầu Kinh Cân Đại Trường.
Vị Trí:
Huyệt ở góc ngoài chân móng ngón tay trỏ cách khoa?ng 1mm.
Giải Phẫu:
Dưới da là phía ngoài chỗ bám gân duỗi ngón trỏ của cơ duỗi chung các ngón tay, bờ ngoài đốt 3 xương ngón tay trỏ.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.
Tác Dụng:
Gia?i biểu, thoái nhiệt, sơ tiết tà nhiệt ở Dương minh kinh.
Chủ Trị:
Trị ngón tay trỏ đau, ngón tay trỏ tê, răng đau, hàm đau, họng đau, thần kinh mặt đau do rối loạn ở kinh cân, tai ù, điếc, sốt cao mê sa?ng, mắt đau nhức.
Châm Cứu:
Châm xiên hoặc thẳng, sâu 0, 1 - 0, 2 thốn. Cứu 1 - 3 tráng. Ôn cứu 5 - 10 phút.
NHỊ GIAN
Tên Huyệt:
Nhị = 2; Gian = khoảng trống. Huyệt ở khoảng giữa lóng tay 2 và 3, lại là huyệt thứ 2 của kinh Đại Trường, vì vậy, gọi là Nhị Gian (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Chu Cốc, Gian Cốc .
Đặc Tính:
+ Vinh huyệt (Huỳnh huyệt), thuộc hành Thu?y.
+ Huyệt Tả của kinh Đại Trường.
Vị Trí:
Huyệt ở chỗ lõm, phía trước và bờ ngoài khớp xương bàn và ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay.
* Giải Phẫu : Dưới da là gân cơ gian cốt mu tay và xương Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh trụ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.
Tác Dụng:
Tán tà nhiệt, lợi yết hầu.
Chủ Trị:
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 1 - 0, 3 thốn. Cứu 1 - 3 tráng. Ôn cứu 5 - 10 phút.
TAM GIAN
Tên Huyệt:
Huyệt ở cuối lóng (gian) ngón tay trỏ, lại là huyệt thứ 3 của kinh Đại Trường, vì vậy gọi là Tam Gian (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Thiếu Cốc, Thiếu Cốt, Tiểu Cốc.
Đặc Tính:
Du huyệt, thuộc hành Mộc.
Vị Trí:
Tại chỗ lõm, sau và ngoài khớp xương bàn - ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay - mu tay.
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ gian cốt mu tay, cơ khép ngón tay cái và xương.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.
Tác Dụng:
Tiết tà nhiệt, điều phu? khí.
Chủ Trị:
Trị ngón tay trỏ viêm, lưng bàn tay đau, mắt đau, răng hàm dưới đau, họng đau, thần kinh sinh ba đau.
HỢP CỐC
Tên Huyệt:
Huyệt ở vùng hổ khẩu, có hình dạng giống như chỗ gặp nhau (hợp) của miệng hang (cốc), vì vậy gọi là Hợp Cốc, Hổ Khẩu.
Tên Khác:
Hổ Khẩu.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 4 của kinh Đại Trường.
+ Nguyên huyệt, huyệt hấp thu, châm trong rối loạn mạch Lạc Đại Trường, rối loạn Kinh Cân Đại Trường (khi đau và co thắt).
+ 1 trong Lục Tổng Huyệt trị vùng mắt, đầu, miệng.
* Vị Trí:
(a) Ở bờ ngoài, giữa xương bàn ng ón 2.
(b) Khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón trỏ ngón cái.
(c) Ngón tay cái và ngón tay trỏ xòe rộng, lấy nếp gấp giữa đốt 1 và đốt 2 của ngón tay cái bên kia để vào chỗ da nối ngón trỏ và ngón cái (hổ khẩu tay này, đặt áp đầu ngón cái lên mu bàn tay giữa 2 xương bàn 1 và 2), đầu ngón tay ở đâu, nơi đó là huyệt, ấn vào có cảm giác ê tức.
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ gian cốt mu tay, bờ trên cơ khép ngón tay cái, bờ trong gân cơ duỗi dài ngón tay cái.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh tay quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6-C7.
Tác Dụng:
Trấn thống, thanh tiết Phế khí, thông giáng Trường Vị, phát biểu, gia?i nhiệt, khu phong.
Chủ Trị:
Trị ngón tay đau, ngón tay tê, bàn tay liệt, cánh tay liệt, đầu đau, răng đau, liệt mặt, amygdale viêm, khớp hàm dưới viêm, mắt đau, cảm cúm, sốt, bướu giáp đơn thuần, làm co bóp tư? cung.
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng. Ôn cứu 5 - 10 phút.
DƯƠNG KHÊ
Tên Huyệt:
Huyệt ở chỗ lõm (giống khe suối = khê) tại cổ tay, ở mu bàn tay (mu = mặt ngoài = Dương), vì vậy gọi là Dương Khê.
Tên Khác:
Trung Khôi.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 5 của kinh Đại Trường.
+ Huyệt Kinh, thuộc hành Hoả.
+ Huyệt dùng để châm trong bệnh cơ, xương, da.
Vị Trí:
Nghiêng bàn tay, đưa ngón tay thẳng về mu bàn tay để hiện rõ hố lào giữa gân cơ duỗi và dạng ngón cái, huyệt ở sát đầu mỏ trâm xương quay.
Giải Phẫu:
Dưới da là đầu mỏm châm-xương quay, bờ trên xương thuyền, ngoài có gân cơ dạng dài và gân cơ duỗi ngón tay cái, trong có gân cơ duỗi dài ngón tay cái, gân cơ quay 1.
Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8.
Tác Dụng:
Khu phong tiết hoả, sơ tán nhiệt ở kinh Dương Minh.
Chủ Trị:
Trị cườm tay, bàn tay đau, bàn tay viêm, đầu đau, răng đau, mắt đau, tai ù, điếc, trẻ nhỏ tiêu hóa kém, sốt.
Châm Cứu:
Châm thẳng, sâu 0, 3 - 0, 5 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
THIÊN LỊCH
Tên Huyệt:
Thiên = lệch về 1 bên; Lịch = đi ngang qua. Kinh Biệt của thủ Dương Minh Đại Trường nổi lên từ huyệt này và hơi đi lệch sang 1 bên để nối với kinh thủ Thái Âm Phế, vì vậy, gọi là Thiên Lịch (Trung Y Cương Mục).
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 6 của kinh Đại Trường.
+ Lạc huyệt của kinh Đại Trường.
+ Châm trong trường hợp mạch Lạc Dọc thực.
+ Châm phối hợp với huyệt Nguyên của Phế trong rối loạn Lạc Ngang gây ra do kinh chính Hư hoặc Thực.
Vị Trí:
Cách huyệt Dương Khê 3 thốn, trên đường nối huyệt Dương Khê và Khúc Trì .
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ duỗi ngắn ngón tay cái, cơ dạng dài ngón tay cái.
Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
Tác Dụng:
Thanh Phế khí, điều thuỷ đạo.
* Chủ Trị: Trị cẳng tay đau, cánh tay đau, amydale viêm, liệt mặt, chảy máu cam.
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn - Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
ÔN LƯU
Tên Huyệt:
Ôn = dương khí, Lưu = lưu thông. Huyệt là nơi dương khí lưu thông, vì vậy gọi là Ôn Lưu (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Nghịch Chú, Ôn Lựu, Sà Đầu .
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 7 của kinh Đại Trường.
+ Huyệt Khíchcủa đường kinh Đại Trường, dùng trong trường hợp kinh khí của Đại Trường bị ngưng trệ, không vận hành được.
Vị Trí:
Chỗ nổi lên trên xương quay khi bàn tay nắm chặt lại, nằm trên đường nối Dương Khê - Khúc Trì, cách Dương Khê 5 thốn.
Giải Phẫu:
Dưới da là gân cơ quay 1, cơ quay 2, cơ dạng dài ngón tay cái và xương quay.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
* Chủ Trị: Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.
Châm Cứu:
Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút

HẠ LIÊM
Tên Huyệt:
Huyệt ở phía dưới (hạ) huyệt Thượng Liêm, vì vậy gọi là Hạ Liêm.
Đặc Tính:
Huyệt thứ 8 của kinh Đại Trường.
Vị Trí:
Trên đường nối Khúc Trì và Dương Khê, cách Khúc Trì 4 thốn.
Giải Phẫu:
Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ quay 1, cơ ngửa ngắn và xương quay.
Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
* Chủ Trị: Trị cánh tay và khủy tay đau, bụng đau, tuyến vú viêm.
Châm Cứu:
Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
THƯỢNG LIÊM
Tên Huyệt:
Liêm = phía ngang. Huyệt ở trên (thượng) huyệt Hạ Liêm 1 thốn, vì vậy gọi là Thượng Liêm (Trung Y Cương Mục).
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 9 của kinh Đại Trường.
+ Huyệt này nhận được một 1 mạch phụ của Túc Dương Minh Vị.
Vị Trí:
Trên đường nối huyệt Khúc Trì (Đtr.11) và Dương Khê, cách Khúc Trì 3 thốn, ở bờ sau cơ ngư?a dài, bờ ngoài cơ ngư?a ngắn.
Giải Phẫu:
Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ quay 1, cơ ngửa ngắn và xương quay.
Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
* Chủ Trị: Trị vai lưng đau, chi trên liệt, ruột sôi, bụng đau
Châm Cứu:
Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
THỦ TAM LÝ
Tên Huyệt:
Huyệt ở dưới khủy tay 3 (tam) thốn, lại ở vùng tay (thủ), vì vậy gọi là Thủ Tam Lý (Trung Y Cương Mục). (Xem thêm ý nghĩa ở huyệt Túc Tam Lý - Vị 36).
Tên Khác:
Quỷ Tà, Thượng Tam Lý.
Đặc Tính:
Huyệt thứ 10 của kinh Đại Trường.
Vị Trí:
Dưới huyệt Khúc Trì 2 thốn, trên đường nối Khúc Trì và Dương Khê.
Giải Phẫu:
Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, cơ ngửa ngắn và xương quay.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
Tác Dụng:
Khu phong, thông lạc, hòa Vị, lợi trường, tăng co bóp ở dạ dầy.
* Chủ Trị: Trị vai và cánh tay đau, chi trên liệt, dạ dầy viêm loét, liệt nư?a người.
Châm Cứu:
Châm thẳng sâu 0, 8 - 2 thốn - Cứu 3 - 7 tráng - Ôn cứu 5 - 20 phút.
KHÚC TRÌ
Tên Huyệt:
Huyệt ở chỗ lõm (giống cái ao = trì) khi tay cong (khúc) lại, vì vậy gọi là Khúc Trì.
Tên Khác:
Dương Trạch, Quỷ Cự.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 11 của kinh Đại Trường.
+ Hợp huyệt, thuộc hành Thổ.
+ Huyệt Bổ của kinh Đại Trường.
+ Huyệt này với các loại bệnh chứng đều có thể phối hợp trị liệu có tính cách toàn thể.
+ Yếu huyệt trị bệnh ngoài da, bệnh mắt, dự phòng hóa mủ (Châm Cứu Chân Tủy).
Vị Trí:
Co khuỷ tay vào ngực, huyệt ở đầu lằn chỉ nếp gấp khuỷ, nơi bám của cơ ngửaa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khủy.
Giải Phẫu:
Dưới da là chỗ bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khủy.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
Tác Dụng:
Sơ tà nhiệt, Gia?i biểu, Khu phong, Trừ thấp, Thanh nhiệt, Tiêu độc, Hòa vinh, Dưỡng huyết.
* Chủ Trị: Trị khuỷ tay đau, cánh tay đau, chi trên liệt, vai đau, sốt, cảm cúm, dị ứng, ngứa, da viêm, huyết áp cao.
Châm Cứu:
Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn hoặc xuyên tới Thiếu hải, sâu 2 - 2, 5 thốn.
TRỬU LIÊU
Tên Huyệt:
Huyệt ở sát (liêu) lồi cầu xương cánh tay (khuỷ tay = trữu) vì vậy gọi là Trữu Liêu.
Tên Khác:
Chẫu Liêu, Trẫu Liêu, Trửu Liêu, Trữu Tiêm, Trửu Tiêm.
* Đặc Tinh: Huyệt thứ 12 của kinh Đại Trường.
Vị Trí:
Từ huyệt Khúc Trì (Đtr.11) đo xiên lên ra ngoài 01 thốn, ở bờ ngoài đầu xương cánh tay.
Giải Phẫu:
Dưới da là rãnh giữa cơ 3 đầu cánh tay (phần rộng ngoài) và chỗ bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1 và xương cánh tay.Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.
* Chủ Trị: Trị khuỷ tay đau, lồi cầu xương cánh tay viêm.
Châm Cứu:
Châm thẳng hoặc xiên theo bờ trước xương cánh tay, sâu 0, 5 - 1, 5 thốn, Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.
NGŨ LÝ
Tên Huyệt:
- Mã-Nguyên-Đài khi chú gia?i thiên ‘Khí Huyết Luận’ (TVấn.58) cho rằng: châm (thích) huyệt Ngũ Lý đến 25 thích thì khí của 5 tạng sẽ kiệt mà chết. Như vậy, huyệt này là nơi (lý) có liên hệ với năm (ngũ) Tạng, vì thế gọi là Ngũ Lý.
-Huyệt ở dưới huyệt Thiên Phủ 5 (ngũ) thốn, ở giữa đại mạch (lý), lại ở vùng tay (thủ) vì vậy gọi là Ngũ Lý hoặc Thủ Ngũ Lý (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Thủ Ngũ Lý, Xích Chi Ngũ Lý.
Đặc Tính:
Huyệt thứ 13 của kinh Đại Trường.
Vị Trí:
Huyệt ở sát bờ xương cánh tay, trên nếp gấp khuỷ (Khúc Trì) 3 thốn.
Giải Phẫu:
Dưới da là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, vách liên cơ ngoài.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.
* Chủ Trị: Trị khuỷ tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 5 - 2 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
TÝ NHU
Tên Huyệt:
Tên huyệt này có thể hiểu theo hai cách:
a- Vì huyệt nằm ở vùng thịt mềm (nhu) của cánh tay (tý) vì vậy gọi là Tý Nhu (Đtr.14) (Trung Y Cương Mục). Bản dịch Anh và Pháp theo ý này.
b- Vì huyệt có tác dụng châm trị cánh tay (tý) bị mềm yếu (nhu), không có sức (Châm Cứu Học Từ Điển), vì vậy gọi là Tý Nhu.
Tên Khác:
Bối Nhu, Bối Nao, Đầu Xung, Hạng Xung, Tý Nao.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 14 của kinh Đại Trường.
+ Huyệt giao hội của kinh Đại Trường với mạch Dương Duy và kinh Vị.
Vị Trí:
Huyệt ở đầu cuối của cơ tam giác cánh tay, trên đường nối huyệt Khúc Trì (Đtr.11) và Kiên Ngung (Đtr.15) .
Giải Phẫu:
Dưới da là đỉnh cơ Delta, bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trên vào xương, phía sau là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, xương cánh tay.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mũ, các nhánh của dây thần kinh cơ da và nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.
Tác Dụng:
Thông lạc, minh mục
* Chủ Trị: Trị vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, bệnh mắt.
Châm Cứu:
Châm thẳng hoặc châm vào bờ sau - trước xương cánh tay, sâu 1 - 1, 5 thốn. Khi bị bệnh về mắt, hướng mũi kim xiên lên phía giữa cơ Delta.

KIÊN NGUNG
Tên Huyệt:
Huyệt ở một góc (ngung) của xương vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngung.
Tên Khác:
Biên Cốt, Kiên Cốt, Kiên Tỉnh, Ngung Tiêm, Thiên Cốt, Thiên Kiên, Thượng Cốt, Trung Kiên Tỉnh.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 15 của kinh Đại Trường.
+ Huyệt giao hội của kinh Đại Trường với Tiểu Trường và mạch Dương Duy.
Vị Trí:
Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp, mo?m cùng - xương đòn.
Giải Phẫu:
Dưới da là khe giữa bó đòn và bó cùng vai của cơ Delta, khe khớp - giữa xương bả vai và xương cánh tay.
Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.
Tác Dụng:
Thanh tiết ho?a khí ở Dương Minh, khu phong, trục thấp, gia?i nhiệt.
* Chủ Trị: Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bán thân bất toại, bệnh ngoài da.
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 5 - 1, 5 thốn hoặc giơ tay lên cho ngang với vai, châm thẳng tới huyệt Cực Tuyền (hố nách).
CỰ CỐT
Tên Huyệt:
Huyệt ở gần u xương vai, giống như một xương (cốt) to (cự), vì vậy gọi là Cự Cốt.
* Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 16 của kinh Đại Trường.
+ Huyệt giao hội với mạch Âm Kiểu, nơi kinh Đại Trường qua Đốc Mạch ở huyệt Đại Chùy, trước khi tới rãnh Khuyết Bồn.
Vị Trí:
Chỗ lõm giữa xương đòn với gai sống vai.
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ thang, cơ trên gai.
Thần kinh vận động cơ là dây trên vai của đám rối thần kinh nách, nhánh ngoài của dây thần kinh sọ não số XI và 1 nhánh của đám rối cổ sâu.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.
Tác Dụng:
Tán uế, thông lạc, giáng khí.
* Chủ Trị: Trị bệnh ở khớp vai, lưng, chi trên, lao hạch
Châm Cứu:
Châm thẳng hoặc hơi xiên xuống dưới bên ngoài, sâu 0, 5 - 1, 5 thốn, Cứu 3 - 7 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút
THIÊN ĐỈNH
Tên Huyệt:
Thiên = vùng bên trên; Đỉnh = cái vạc có 3 chân. Huyệt này hợp với huyệt Khuyết Bồn (Vi.12) và Khí Xá (Vi.11), tạo thành 3 góc, giống cái vạc 3 chân, vì vậy gọi là Thiên Đỉnh (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Thiên Đảnh, Thiên Đính.
Đặc Tính:
Huyệt thứ 17 của kinh Đại Trường.
Vị Trí:
Nơi gặp nhau của bờ sau bó đòn cơ ức - đòn chũm và đường ngang qua giữa cổ, cách tuyến giáp 3 thốn.
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ bám da cổ, bờ sau cơ ức-đòn- chũm, các cơ bậc thang.
Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh cơ da cổ, nhánh ngoài của dây thần kinh sọ não số XI, các nhánh của đám rối cổ sâu.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.
Tác Dụng:
Thanh Phế khí.
* Chủ Trị: Trị họng viêm, amiđan viêm, lao hạch.
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
PHÙ ĐỘT
Tên Huyệt:
Phù = giống như 4 ngón tay nằm ngang = 3 thốn; Đột ý chỉ cuống họng. Huyệt ở cách cuống họng 3 thốn, vì vậy gọi là Phù Đột (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Phò Đột, Thuỷ Đột, Thuỷ Huyệt.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 18 của kinh Đại Trường.
+ Huyệt đặc hiệu dùng trong trường hợp mất tiếng.
+ 1 trong nhóm huyệt Thiên Dũ (‘Thiên Dũ Ngũ Bộ’ gồm: Nhân Nghênh (Vi.9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thiên Phủ (P.3) + Thiên Trụ (Bq.12) (LKhu 21, 20).
Vị Trí:
Trên cơ ức đòn chũm, trên đường ngang qua bờ trên sụn giáp trạng, ngang ra 3 thốn.
Giải Phẫu:
Dưới huyệt là cơ bám da cổ, bó ức và bó đòn của cơ ức-đòn-chũm, các cơ bậc thang, chỗ bám vào xương của cơ góc.
Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh cơ da-cổ, nhánh ngoài của dây thần kinh sọ não số XI, các nhánh của đám rối thần kinh cổ sâu.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.
* Chủ Trị: Trị bụng đau, tắc tiếng nói, suyễn, ho.
Châm Cứu:
Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
HÒA LIÊU
Tên Huyệt:
Râu ở môi trên có hình giống như cây lúa (hòa); Liêu chỉ khe hở (chỉ Nhân trung), huyệt ở vị trí môi trên lại gần nhân trung, vì vậy gọi là Hòa Liêu (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Khẩu Hòa Liêu, Trường Điên, Trường Giáp, Trường Liêu, Trường Tân.
Đặc Tính:
Huyệt thứ 19 của kinh Đại Trường.
Vị Trí:
Huyệt nằm trên đường ngang qua 1/ 3 trên hoặc 2/ 3 dưới của rãnh nhân trung, cách đường giữa rãnh 0, 5 thốn.
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ vòng môi trên, xương hàm trên.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số VII.
Da vùng huyệt chi phối nhánh dưới hố mắt của dây thần kinh sọ não số V.
* Chủ Trị: Trị mũi viêm, dây thần kinh mặt liệt, thần kinh mặt co giật.
Châm Cứu:
Châm thẳng hoặc xiên 0, 3 - 0, 5 thốn.
NGHINH HƯƠNG
Tên Huyệt:
Huyệt có tác dụng làm mũi được thông, đón nhận (nghênh) được mùi thơm (hương), vì vậy gọi là Nghênh Hương.
Tên Khác:
Nghênh Hương, Xung Dương.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 20 của kinh Đại Trường.
+ Huyệt hội của kinh Đại Trường và Vị.
+ Huyệt bên phải thuộc đường kinh bên trái vì 2 đường kinh bắt chéo nhau qua nhân trung.
+ Từ Nghênh Hương có mạch chạy đến góc mắt trong để gặp Túc Dương Minh Vị.
Vị Trí:
Điểm gặp nhau của đường ngang qua chân cách mũi và rãnh mũi - miệng.
Giải Phẫu:
Dưới huyệt là bờ ngoài cơ nâng cánh mũi và môi trên, bờ ngoài cơ nở cánh mũi, và cơ ngang mũi, bờ trong cơ gò má nhỏ và cơ nanh, bờ trên cơ vòng môi.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số VII.
Da vùng huyệt chi phối bởi nhánh dưới hố mắt của dây thần kinh sọ não số V.
Tác Dụng:
Thông t khiếu, thanh khí ho?a, tán phong nhiệt.
* Chủ Trị: Trị các bệnh về mũi, mặt ngứa, mặt phù, liệt mặt (liệt dây thần kinh VII), giun chui ống mật.
Châm Cứu:
Châm xiên hoặc luồn dưới da.
· Trị giun chui ống mật: mũi kim hướng đến huyệt Tứ Bạch.
· Bệnh ở mũi: mũi kim hướng đến huyệt Tỵ Thông.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét